Thống kê
Hôm nay : 1
Tháng 07 : 77
Năm 2020 : 1.901
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 – 2020 TRƯỜNG MẦM NON ĐÔNG SƠN

KẾ HOẠCH

  THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 – 2020

 TRƯỜNG MẦM NON ĐÔNG SƠN

    Căn cứ kế hoạch số 12/KH- GD&ĐT ngày 09 tháng 9 năm 2019 của bậc học mầm non kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020; Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương và nhà trường. Trường mầm non Đông Sơn xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 như sau:

C. NHIỆM VỤ CHUNG

        1. Huy động tối đa số trẻ trong độ tuổi mầm non đến trường; Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực để mua sắm đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục tối thiểu nhằm đáp ứng yêu cầu công tác phổ cập giáo dục và các nhiệm vụ của GDMN; chủ động xây dựng môi trường sư phạm an toàn, thân thiện.

      2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; tăng cường năng lực quản trị nhà trường, đổi mới cơ chế quản lý cơ sở GDMN gắn với thực hiện tốt dân chủ trong hoạt động của cơ sở GDMN.

     3. Tích cực tăng cường các điều kiện nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; đẩy mạnh đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; duy trì nâng cao chất lượng PCGDMNTNT; đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ; giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật; quan tâm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; đảm bảo quyền trẻ em.

4. Thực hiện có hiệu quả Đề án Phát triển GDMN giai đoạn 2018-2025; từng bước tham mưu với các cấp để tuyển bổ sung giáo viên mầm non và thực hiện các chính sách đối với GVMN; bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ.

5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non. Nhà trường phấn đấu đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến .     

 D. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CÁC BIỆN PHÁP CƠ BẢN

I. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua.

 Nghiêm túc thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị về “ Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách  Hồ Chí Minh” gắn với các hoạt động thực tế của trường.  Đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua với chủ đề Đổi mới sáng tạo trong dạy và học”. cùng với các các cuộc vận động“Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành những hoạt động thường xuyên, tự giác trong nhà trường. 24/24 (100%) CBQLGV, NV thực hiện tốt các phong trào (phong trào lao động giỏi, lao động sáng tạo; hiến máu nhân đạo; ủng hộ, đóng góp đủ các loại quỹ do các cấp, các ngành và địa phương phát động).

Tích cực quán triệt, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; triển khai các văn bản của nhà nước và các văn bản chỉ đạo của ngành về GD&ĐT và nhiệm vụ năm học đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Thực hiện nền nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong các cơ sở giáo dục mầm non; thực hiện nghiêm túc các văn bản quy định về đạo đức nhà giáo. Mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên cần tăng cường tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp; có bản lĩnh chính trị, nắm vững các chủ trương chính sách pháp luật của Đảng, nhà nước. Tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, sáng tạo để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

Đẩy mạnh các giải pháp xây dựng trường, lớp “an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường” và “xanh, sạch, đẹp”. Duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, giáo dục kỹ năng sống lồng ghép trong thực hiện chương trình giáo dục mầm non và các hoạt động giáo dục ngoại khóa phù hợp với điều kiện của trường, địa phương. Tích cực dạy các làn điệu dân ca, trò chơi dân gian, đặc biệt đầu tư các điều kiện phát triển nghệ thuật chèo, mua sắm tài liệu, học liệu để tuyên truyền phối hợp.

     II. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

Nghiêm túc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN: Luật số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 của Quốc hội quy định về Luật Giáo dục; văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non; văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BGDĐT ngày 18/6/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư ban hành Quy chế tổ chức hoạt động trường mầm non tư thục; Nghị định 04/2015/NĐ-CP, ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 thông tư ban hành thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư 06/2019/TT- GDĐT Quy định quy tắc ứng xử trong các cơ sở GDMN; Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 ban hành quy định về Đạo đức nhà giáo; Các văn bản về đảm bảo an toàn, phòng chống bạo lực học đường (thông tư 13/2010/TT-BGDĐT, thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, Nghị định 80/2017/NĐ-CP …); Thông tư số 25,26/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá Chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường Mầm non… Thực hiện tốt các văn bản của cấp trên về GDMN.Tuyên truyền phổ biến văn bản tới 100% CBQL, GVNV. Xây dựng các loại văn bản (quy chế hoạt động, quy tắc ứng xử, các loại kế hoạch đảm bảo đúng văn bản chỉ đạo của cấp trên phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương và nhà trường.

         Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục, tổ chức sinh hoạt chuyên môn hàng tháng vào tuần 2 và tuần 4; kiến tập vào tuần 1 và tuần 3. Nghiêm túc thực hiện đầy đủ các quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở GDMN tại Điều lệ trường mầm non, các quy định về quản lý tài chính, thu - chi theo đúng văn bản; Quy chế dân chủ trong các cơ sở GDMN; Thực hiện công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình về những vấn đề liên quan đến GDMN theo phân cấp quản lý.

  Thực hiện tốt quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của nhà trường; Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng CNTT trong quản lý và chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ; lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, tránh hình thức, gây áp lực cho giáo viên. Cập nhật kịp thời, đầy đủ chính xác dữ liệu về trẻ, đội ngũ CBQLGV,NV vào phần mềm SMAS  của trường, phần mềm Phổ cập xóa mù chữ nhằm tạo điều kiện cho các cấp quản lý giám sát các điều kiện đảm bảo chất lượng của trường, nâng cao hiệu quả thống kê, tổng hợp.

Nghiêm túc thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ của nhà trường. Đảm bảo kiểm tra toàn diện giáo viên đủ 30%, kiểm tra đủ các nội dung thông qua các hình thức đột xuất, báo trước.Tăng cường kiểm tra, giám sát việc xây dựng và thực hiện Chương trình GDMN, chương trình cho trẻ mẫu giáo làm quen với Tiếng Anh và các quy định khác đối với cơ sở GDMN; đẩy mạnh các hoạt động tư vấn thúc đẩy, hỗ trợ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên; kịp thời phát hiện và xử lý những hành vi sai phạm các quy định về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

       Tổ chức đăng ký các danh hiệu thi đua ngay đầu năm học. Phối hợp với công đoàn phát động phong trào thi đua trong năm học. tạo điều kiện cho các đồng chí đăng ký các danh hiệu thi đua phấn đấu. Tổ chức bình xét, đánh giá thi đua công bằng

khách quan và trung thực.Thực hiện tốt công tác chính sách, thi đua, khen thưởng .

Thực hiện nghiêm túc các khoản thu, chi trong năm học theo các văn bản hướng dẫn của cấp trên. Đảm bảo chi đúng theo quy chế chi tiêu nội bộ, dự toán thu – chi đã xây dựng, sát với thực tế, phù hợp với các hoạt động của nhà trường; chấp hành các quy định về thu - chi tài chính, thực hiện đúng Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định hiện hành.

Tổ chức đánh giá chuẩn hiệu trưởng và GVMN (theo Thông tư 25, 26/2018) thực chất, hiệu quả nhằm phản ánh đúng năng lực của đội ngũ, phát huy khả năng sáng tạo của CBGV trong quản lý và trong tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, tránh hình thức và chạy theo thành tích. Chỉ đạo tới 100% CBGV thực hiện việc lưu trữ các thông tin, minh chứng ngay từ đầu năm học làm cơ sở đánh giá theo Chuẩn.

Nghiêm túc thực hiện Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc Chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp Một. Tổ chức các chuyên đề, hội thi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ đảm bảo an toàn, phù hợp, hiệu quả.

Thực hiện tốt Quy định chế độ thống kê, thông tin, báo cáo chính xác, kịp thời; chấp hành nghiêm túc kỷ cương hội họp theo tinh thần công văn số 125/PGDĐT ngày 26/8/2019 của phòng GD&ĐT về việc chấn chỉnh hội họp năm học 2019-2020; việc đảm bảo thực hiện thông tin, báo cáo, hội họp tiếp tục được đánh giá là một trong những tiêu chí thi đua của nhà trường. Tích cực khai thác thông tin, sử dụng văn bản hành chính điện tử, thực hiện việc trao đổi thông tin, báo cáo giữa nhà trường, Phòng GD-ĐTqua thư điện tử, Email nội bộ, nâng cao hiệu quả sử dụng website của nhà trường và Phòng. Duy trì tốt việc cập nhật thông tin, văn bản chỉ đạo của Phòng vào đầu, giữa buổi sáng và đầu giờ chiều và cuối giờ làm việc buổi chiều.

III. Củng cố, phát triển mạng lưới trường, lớp, duy trì tỷ lệ huy động trẻ,

a. Chỉ tiêu:

     Duy trì 13 nhóm, lớp trong đó có 3 nhóm trẻ và 10 lớp mẫu giáo. Phấn đấu huy động 631/ 729 (86,6 %) trẻ vào học. trong đó số trẻ nhà trẻ 205/303 (67,7%) và 426/426 (100%) số trẻ mẫu giáo đến trường. Số lượng học sinh nhà trường giao cụ thể đối với từng giáo viên và nhóm, lớp trong năm học 2019 - 2020 như sau:

TT

Họ và tên

Nhóm Lớp

Số trẻ điều tra

Số trẻ giao HĐ

Tỷ lệ %

Ghi chú

1

2

Nguyễn Thị Dân

Trần Thị Xuân Hòa

 

13-24 tháng

2019

72

3

4,2%

TPNT

2018

115

88

76,5%

 

3

4

Phạm Thị Hiền

Nguyễn Thị Tuyết  

25-36TA

58

 

57

98,3%

TTNT

GVHĐ

5

6

 Nguyễn Thị  Linh

Đoàn Thị Liên

25-36TB

58

57

98,3%

 

GVHĐ

 

Tổng nhà trẻ

3

303

205

67,7 %

 

7

8

Mai Thị Tám

Nguyễn Diệu Linh

3 Tuổi A

53

53

100%

 

GVHĐ

9

10

Nguyễn Thị Lành

Đoàn Thị Ngọc

3 Tuổi B

42

42

100%

 

11

 

Mai Thị Hồng

Phạm Thị Thu Trang

3 Tuổi C

45

45

100%

KT3T

12

13

Đinh Thị Gấm

Trần Thị Ngọc 

4 Tuổi A

39

39

100%

 

GVHĐ

14

15

Nguyễn Thị Đạt

Vũ Thị Mát

4 Tuổi B

35

35

100%

 

GVHĐ

16

    

Trần Thị Đào

 

4 Tuổi C

33

33

100%

KT 4T

17

18

Bùi T.Hồng Nhung

Tạ Thị Ngọc

4 Tuổi D

38

38

100%

KT 4T

20

21

Bùi Thị Tươi

 Nguyễn Thị Huệ

5 Tuổi A

46

46

100%

 

22

23

Bùi Thị Ngoãn

Hoàng Thị Len 

5 Tuổi B

44

44

100%

TTMG

24

25

Phạm Thị Ngọc

Ng.T. Khánh Huyền 

5 Tuổi C

51

51

100 %

 

 

Tổng mẫu giáo

10

426

426

100 %

 

 

Tổng toàn trường

13

729

631

86,6 %

 

     Tỷ lệ chuyên cần đạt 98% trở lên.

      b. Biện pháp:

    Thực hiện triệt để phân công giáo viên dạy nhóm lớp kết hợp với thôn trưởng của 6 thôn trong toàn xã điều tra đến từng hộ gia đình, nắm chắc số trẻ trong độ tuổi, giao chỉ tiêu số lượng cụ thể cho từng giáo viên phụ trách nhóm, lớp. Làm tốt công tác điều tra huy động trẻ trong độ tuổi của nhóm, lớp vào học, giao chỉ tiêu số lượng cụ thể cho từng giáo viên. Chỉ đạo các nhóm, lớp tuyên truyền, vận động, huy động tối đa số trẻ trong độ tuổi đến trường đưa vào tiêu chí xét thi đua với cá nhân.

        Đẩy mạnh công tác quản lý chỉ đạo để duy trì số lượng, quản lý chặt chẽ số lượng trẻ hàng ngày, hàng giờ ở mỗi nhóm, lớp và nhà trường. Thực hiện nghiêm túc các quy định đón, nhận và trả trẻ, phát huy hiệu quả việc ký nhận của phụ huynh trong sổ giao nhận đón, trả trẻ của nhóm, lớp. Công khai thòi gian đón, trả trẻ tại cổng trường và trong bảng tuyên truyền của mỗi nhóm, lớp. Theo dõi chặt chẽ trẻ chuyển đi, chuyển đến, trẻ đi, đến học trái tuyến, đảm bảo đủ hồ sơ theo đúng quy định, thông tin chính xác, đủ cơ sở pháp lý. Tổng hợp kết quả, báo cáo sĩ số về Phòng GD-ĐT vào ngày 28 hàng tháng.

      Tuyên truyền và nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội để quan tâm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ thuộc diện con gia đình chính sách; nhà trường và 100% số nhóm, lớp có bảng tuyên truyền với các nội dung đa dạng phong phú, thay đổi theo chủ đề ( nội dung) ; thực hiện tốt việc trao đổi thường xuyên với cha mẹ trẻ thông qua các hình thức. Kết hợp với phụ huynh chăm sóc giáo dục trẻ bị tự kỷ, trẻ tăng động…

Tiếp tục tham mưu có hiệu quả với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương về Kế hoạch đảm bảo cơ sở vật chất thực hiện chương trình GDMN, phổ thông giai đoạn 2019 - 2025, xây dựng đủ phòng học và các phòng chức năng, cải tạo, nâng cấp trường, lớp, cơ sở vật chất đảm bảo xanh sạch đẹp.  Đảm bảo cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu duy trì và nâng cao chất lượng Phổ cập GDMNTNT.

       Tiếp tục phối hợp và thực hiện tốt công văn số 628/UBND-GDĐTngày 04/9/2019 của UBND huyện về việc tăng cường công tác quản lý các cơ sở giáo mầm non ngoài công lập trên địa bàn xã;

IV. Củng cố, nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

a. Chỉ tiêu: Giữ vững xã đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi với tỷ lệ các tiêu chí phổ cập cao hơn năm trước.

b. Biện pháp:

      Nghiêm túc thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐTngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục xóa mù chữ và các văn bản khác của cấp trên về chỉ đạo công tác phổ cập GDXM

    Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, bố trí phòng học tốt nhất, đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi, đủ giáo viên có trình độ trên chuẩn cho các khối lớp mẫu giáo theo thứ tự ưu tiên, trước hết là lớp 5 tuổi và 4 tuổi sau đó đến 3 tuổi. Làm tốt công tác tham mưu, xã hội hoá giáo dục, tiếp tục huy động mọi nguồn kinh phí, tập trung  mua sắm đồ dùng, đồ chơi, thiết bị trong và ngoài nhóm, lớp; 100% các lớp 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị theo danh mục thiết bị tối thiểu cho cô và trẻ

      Thực hiện tốt các văn bản hướng dẫn của cấp trên về thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên và trẻ như Nghị định 06/2018/NĐ-CP ngày 05/1/2018 quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em Mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên Mầm non; Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ về chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020-2021. Phối hợp tham mưu các cấp để từng bước tuyển dụng cơ bản đủ số lượng giáo viên tiến tới đạt chuẩn phổ cập giáo dục cho trẻ em mẫu giáo 4 tuổi.

     Tham gia đầy đủ lớp tổ chức tập huấn bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên về nghiệp vụ làm phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi đối với đội ngũ CBQL và giáo viên của nhà trường về nghiệp vụ làm phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, phối hợp với các trường Tiểu học, Trung học cơ sở làm tốt việc điều tra dân số độ tuổi đảm bảo khớp số liệu. Cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục xóa mù chữ theo phân cấp đảm bảo kịp thời, chính xác có hiệu quả. Tham mưu với UBND xã tổ chức tự kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ, lập tờ trình đề nghị huyện kiểm tra, xét công nhận xã đạt PC năm 2019.

V. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

a. Chỉ tiêu:

100% số trẻ đến trường được bảo đảm an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.

         b.Biện pháp:

       Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GD&ĐT về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích; Nghị định 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn lành mạnh, thân thiện phòng chống bạo lực học đường; Chỉ thị 993/CT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường giải pháp phòng chống bạo lực học đường trong cơ sở giáo dục; Chỉ thị 08/CT-UBND ngày 26/4/2019 của UBND tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Công văn 392/SGDĐT-GDMN ngày 20/5/2019 của Sở GD&ĐT về việc thực hiện Chỉ thị 08/CT-UBND, công văn 780/SGDĐT-GDMN ngày 01/12/2017 tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn cho trẻ trong các cơ sở GDMN; Công văn 149/PGDĐT ngày 04/12/2017 của Phòng GD&ĐT Đông Hưng về tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn cho trẻ trong các cơ sở GDMN.Công văn số 138/GDĐT ngày 12/9/2019 về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn năm học 2019 – 2020;

      Thực hiện kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi 4 lần/ năm học (02 lần/kỳ học) của nhà trường và tất cả các nhóm, lớp, yêu cầu giáo viên chủ nhiệm các lớp kịp thời phát hiện các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ phải báo cáo ngay về nhà trường, để có các biện pháp khắc phục kịp thời.Tổ chức cho 100% số CBGV ký cam kết đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ với nhà trường, Nhà trường cam kết với phòng GD&ĐT. Nhà trường xây dựng bộ quy tắc ứng xử theo quy định tại thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT, tăng cường giáo dục phòng chống bạo lực học đường, phòng chống tai nạn thương tích, giáo dục an toàn giao thông cho trẻ em trong cơ sở GDMN; tập huấn và trang bị tài liệu hướng dẫn giáo dục trẻ em mầm non phòng chống bạo lực học đường, giáo dục kỹ năng sống, hướng dẫn GVMN xử lý các tình huống sư phạm, thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.

       Nghiêm túc thực hiện  xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường (Nghị định 80/NĐ-CP); Xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích trong cơ sở GDMN (Thông tư 13/2010/TT-BGDĐT)

Thực hiện tốt văn bản số 693/BC-BCĐ ngày 22/8/2019 của ban chỉ đạo 138 huyện Đông Hưng về triển khai phương hướng, nhiệm vụ công tác đảm bảo an ninh học đường năm học 2019-2020 cùng các văn bản khác của các ngành có liên quan. Phối hợp với công an huyện và công an xã tổ chức đăng ký, thực hiện hoàn thiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn An toàn về an ninh trật tự theo Thông tư số 23/2012/TT-BCA ngày 27/4/2012 quy định về khu dân cư, xã, phường, Thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự. Đăng ký trường học đạt tiêu chuẩn An toàn về an ninh trật tự  vào tháng 9/2019 và hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn An toàn về an ninh trật tự vào tháng tuần 1/6/2020.

     Thực hiện nghiêm túc quy chế đón, nhận và trả trẻ, ký sổ giao nhận trẻ (giữa phụ huynh với giáo viên chủ nhiệm), chú trọng quan tâm tới trẻ mọi lúc, mọi nơi.

      Tích cực quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL, GV, cha mẹ trẻ  trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “ Học bằng chơi, bằng trải nghiệm” tại trường, các nhóm, lớp; đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

        2. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe.

a.Chỉ tiêu:

      Duy trì 100%  số trẻ đến trường ăn bán trú với mức ăn 12.000đ/1 trẻ/ ngày ( kể cả gạo); không xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm.

100% số trẻ đến trường được theo dõi và đánh giá tình trạng dinh dưỡng sức khoẻ bằng biểu đồ tăng trưởng và khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm và được chữa bệnh kịp thời; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi xuống dưới 2% so với đầu năm học. 100% số trẻ suy dinh dưỡng được ăn phục hồi dinh dưỡng với ít nhất 2 bữa/tuần và mức ăn thấp nhất là 5.000đ/ bữa.

        b. Biện pháp:

Chỉ đạo các nhóm, lớp thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt trong ngày theo từng độ tuổi. Nhà trường công khai với phụ huynh chế độ sinh hoạt trong ngày của trẻ qua cuộc họp phụ huynh, trên bảng tuyên truyền của nhà trường, của nhóm, lớp để kết hợp chặt chẽ với gia đình thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

           Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền vận động phụ huynh cho trẻ ăn bán trú. Xây dựng chế độ ăn cân đối, phối hợp nhiều loại thực phẩm, đảm bảo cơ cấu dinh dưỡng phù hợp với nhóm tuổi và điều kiện thực tiễn của địa phương, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định. Thực hiện nghiêm túc việc quản lý nuôi dưỡng bằng phần mềm để hỗ trợ công tác xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định, thực hiện chế biến thực phẩm theo đúng quy trình bếp 1 chiều.

       Thực hiện việc kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm túc các quy định về VSATTP; hợp đồng chặt chẽ đối với các đơn vị, cá nhân cung cấp nguồn thực phẩm đủ tính pháp lý; sử dụng có hiệu quả các đồ dùng, phương tiện theo hướng hiện đại như bếp ga, tủ lạnh, tủ cơm hấp, máy xay thịt, mua tủ sấy bát... phục vụ cho việc tổ chức ăn bán trú; có đủ dụng cụ và thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thức ăn theo quy định tại Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31/3/2017 đối với thức ăn khô, đặc 100 g, thức ăn lỏng 150 ml ; đảm bảo đủ nước uống hợp vệ sinh, đủ nước ấm sinh hoạt về mùa đông cho trẻ. Tuyệt đối không để trẻ ngộ độc thức ăn và không để dịch bệnh phát sinh trong trường.

        Tiếp tục quản lý chặt chẽ việc tổ chức ăn bán trú cho trẻ tại trường; tổng hợp báo cáo số trẻ ăn hàng tháng cùng với báo cáo sĩ số học sinh về Phòng GD-ĐT vào ngày 28. Có đủ hồ sơ, sổ sách về công tác nuôi dưỡng của nhà trường như sổ báo ăn, sổ xuất nhập lương thực, thực phẩm, sổ kiểm thực 3 bước; đối với các nhóm, lớp sổ chấm ăn, thường xuyên cập nhật đầy đủ, chính xác, khoa học các nội dung thông tin và được lưu trữ tốt, thực hiện tốt các nội dung, các nội quy, quy chế, biểu bảng quy định tại khu dinh dưỡng.

      Tăng cường các hình thức phối hợp, tuyên truyền, trang bị kiến thức về giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe trẻ đối với các bậc cha mẹ. Tiếp tục huy động các nguồn lực để tổ chức Tuần lễ dinh dưỡng” ở 100% nhóm,lớp (từ ngày 14-19/10/2019) nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ.

     Thực hiện tốt việc kiểm tra sức khỏe cô nuôi dưỡng tại trung tâm y tế huyện, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm các bếp ăn tại các cơ sở GDMN. Nhà trường phối hợp với trạm y tế xã thực hiện các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ.   

      Thực hiện nghiêm túc công tác y tế trường học theo quy định tại Thông tư liên tịch số13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học. Đảm bảo 100% trẻ đến trường được cân, đo;phối hợp với trạm y tế xã kiểm tra sức khỏe định kỳ 2 lần/ năm học vào (tháng 9/2019 và tháng 5/2020) đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức y tế thế giới; phối hợp với gia đình và các cơ sở y tế tổ chức chữa kịp thời bệnh cho trẻ ngay sau khi phát hiện bệnh. Phải có đủ hồ sơ về chăm sóc sức khoẻ trẻ theo quy định tại mỗi nhóm, lớp và nhà trường đảm bảo khoa học, chính xác, sạch, đẹp, được lưu trữ tốt.

      Phối hợp với ngành Y tế trong việc triển khai thực hiện Quyết định 41/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản giai đoạn 2018-2025”. Tham gia tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức và năng lực của CBQL, GVNV về công tác y tế trường học, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể chất để nâng cao sức khỏe, thể lực và tầm vóc của trẻ dự phòng các bệnh không lây nhiễm. Lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng và giáo dục thể chất vào các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ hàng ngày.

      Nghiêm túc xây dựng và thực hiện tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ về: Chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất; Chế độ dinh dưỡng thực hiện ở trường; Phối hợp với gia đình xây dựng chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân, béo phì. Đảm bảo 100% trẻ SDD được ăn phục hồi dinh dưỡng .

      Thực hiện nghiêm túc phòng chống dịch bệnh, tổ chức phun thuốc phòng chống dịch bệnh, ruồi, muỗi, côn trùng 2lần/năm học vào tuần 1 tháng 8/2019 và tuần 1 tháng 2/2020. Giữ vệ sinh môi trường, dụng cụ ăn, uống, đồ dùng, đồ chơi kịp thời phát hiện dịch bệnh có nguy cơ bùng phá, báo cáo cơ quan y tế tránh lây lan gây nguy hiểm tính mạng trẻ, lưu ý các loại vi rút mới xuất hiện.

        3.Đổi mới các hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

         a. Chỉ tiêu:

     Nhà trường xây dựng kế hoạch phát triển chương trình giáo dục và thực hiện tốt chuyên đề “ Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

     13/13nhóm, lớp; 100% t rẻ được học chương trình giáo dục mầm non phù hợp với từng độ tuổi theo đúng chương trình của Bộ GD&ĐT ban hành và được làm quen với tiếng anh.

       Nhà trường, tổ, khối và 100% giáo viên có đủ kế hoạch giáo dục và thực hiện nghiêm túc kế hoạch giáo dục trẻ.

100%  trẻ đến trường được theo dõi, đánh giá theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 b. Biện pháp:

Nhà trường xây dựng phát triển Chương trình giáo dục phải đảm bảo chương trình giáo dục mầm non quy định tại văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 ( hợp nhất Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 và thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ GD&ĐT về sử đổi, bổ sung một số nội dung chương trình giáo dục mầm non), phù hợp với văn hóa, truyền thống địa phương, điều kiện thực tế của trường, khả năng, nhu cầu của trẻ. Chương trình giáo dục nhà trường phải được thẩm định, đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm và điều chỉnh.

Nhà trường bố trí cho 100% CBQL, GVMN tham dự các lớp tập huấn của PGD - ĐT tham gia tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ đội ngũ cán bộ giáo viên tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục; Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình: Đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, trang bị đầy đủ tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình cho đội ngũ cán bộ giáo viên; Khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có. Việc tự làm đồ dùng đồ chơi cần đảm bảo hiệu quả, tránh hình thức, tăng cường sự tham gia của trẻ trong quá trình làm đồ dùng đồ chơi.

Tiếp tục thực hiện có chiều sâu chuyên đề xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2016-2020: đẩy mạnh xây dựng môi trường giáo dục, đổi mới việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục Lấy trẻ làm trung tâm; Thực hiện phương châm giáo dục “chơi mà học, học bằng chơi”, chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo để phát triển toàn diện; Triển khai lồng ghép giáo dục dinh dưỡng hợp lý và chế độ vận động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho trẻ ; Tập huấn, bồi dưỡng áp dụng các tiêu chí xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm tới từng giáo viên. Tăng cường các hoạt động cho trẻ được trải nghiệm, tổ chức đi tham quan, khám phá môi trường bên ngoài nhà trường như cho trẻ đi tham quan khu tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ của xã, chùa Đọ, Đình tầu, Đền Mẫu trong các dịp lễ hội .

Thực hiện nghiêm túc việc theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ làm cơ sở cho việc xây dựng và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ theo quy định của Chương trình GDMN; Đánh giá, tổng kết 05 năm triển khai thực hiện Chuyên đề ở cấp trường; kiểm tra, đánh giá, lựa chọn các Nhóm, lớp điển hình trong thực hiện chuyên đề và tổ chức hội thảo tổng kết, chia sẻ, có biện pháp nhân rộng các điển hình; Làm tốt công tác truyền thông về kết quả, tác động của chuyên đề; Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện chuyên đề giai đoạn 2016-2020.

Đẩy mạnh việc tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ: Tham gia tập huấn tập huấn, trang bị tài liệu cho CBQL, GVMN đổi mới hoạt động giáo dục tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ; Bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn thực hiện việc tích hợp nội dung “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” trong thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.

 Nghiêm túc thực hiện Nghị quyết 04/NQ-TU ngày 30/01/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường giáo dục, phát huy truyền thống văn hóa, văn hiến, yêu nước, cách mạng của quê hương Thái Bình cho cán bộ Đảng viên và các tầng lớp nhân dân. Tuyên truyền nội dung Nghị quyết tới cán bộ giáo viên, nhân viên và hướng dẫn giáo viên lựa chọn các nội dung, thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục truyền thống, văn hóa linh hoạt, sáng tạo, phù hợp, hiệu quả trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

Thực hiện tốt Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 27/02/2019 Kế hoạch Chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2019-2025. Thực hiện chuyên đề hỗ trợ cha mẹ trẻ chăm sóc giáo dục trẻ có chất lượng, tập huấn, trang bị đủ học liệu cho trẻ, tài liệu cho cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh hướng dẫn cha mẹ chăm sóc, giáo dục trẻ. Xây dựng, triển khai các mô hình phối hợp gia đình-nhà trường-cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ bằng hình thức sân khấu hóa.

       Tổ chức hoạt động làm quen Tiếng anh cho trẻ mầm non bằng hình thức phù hợp. Tăng cường công tác quản lý nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả cho trẻ làm quen với tiếng Anh, bước đầu ứng dụng mô hình phương pháp giáo dục Montestri để thực hiện chương trình giáo dục mầm non

        Nghiêm túc thực hiện các chính sách ưu tiên trong giáo dục cho trẻ khuyết tật học hòa nhập; Phối hợp tốt với các ban ngành ở địa phương để phát hiện sớm, can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật tuổi mầm non.Thực hiện việc xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ khuyết tật tham gia vào các hoạt động chung của lớp. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giúp mọi người, cộng đồng nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, giúp trẻ có cơ hội thực hiện các quyền của trẻ em và hòa nhập cộng đồng.

         * Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện các chuyên đề với hình thức sinh hoạt chuyên môn trong toàn cấp học thông qua dạy học trực tuyến và tổ chức tốt các cuộc thi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ  trong năm học

      Tham gia lựa chọn tiết dạy, cùng với các trường trong cụm xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện dạy học trực tuyến theo chuyên đề được phan công.

      100% giáo viên trong trường tham gia thi “Giáo viên dạy giỏi” theo Thông tư số 49/2011/TT-BGDĐT ngày 26/10/2011 của Bộ GD&ĐT về ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi cấp học Mầm non.

     Nghiêm túc tổ chức “ Tuần lễ dinh dưỡng”, “ Ngày hội thể dục thể thao cho trtrong nhà trường theo kế hoạch..

   VI. Kiểm định chất lượng giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

a. Chỉ tiêu:

      Hoàn thành tốt  tự đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non . Đón đoàn đánh giá ngoài đánh giá lại chu kỳ 5 năm.

       Đảm bảo sân trường có từ 5 loại đồ chơi ngoài trời trở lên; 100% số, nhóm, lớp đủ bộ danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu và sử dụng hiệu quả. 100% giáo viên có đủ tài liệu, đồ dùng dạy học theo danh mục thiết bị GDMN tối thiểu, theo chương trình GDMN.

b. Biện pháp:

   Thực hiện nghiêm túc Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.

 Tiếp tục rà soát đối chiếu các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định với thực tiễn của trường. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá, hoàn thiện các tiêu chí để trường đạt được cấp độ cao nhất; Sử dụng tốt phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non. Trong quá trình tự đánh giá cần tránh hình thức, máy móc, nhất là việc thu thập minh chứng, lưu trữ hồ sơ, đặc biệt chú ý chống bệnh thành tích.

       Tích cực làm tốt công tác tham mưu với cấp uỷ, chính quyền các cấp, phối hợp với các ngành chức năng, đẩy mạnh công tác XHH giáo dục để huy động mọi nguồn lực xã hội tập trung đầu tư  tu sửa, xây dựng CSVC, mua sắm các phương tiện, thiết bị chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; mua sắm, bổ sung tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi, đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình GDMN, chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” và danh mục thiết bị tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định theo Văn bản Hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 ban hành danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non, Thông tư 32/TT-BGDĐT ngày 14/9/2012 về việc Ban hành danh mục Thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho Giáo dục Mầm non; tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi sáng tạo trong giáo viên, cha mẹ trẻ. Việc tự làm đồ dùng, đồ chơi cần đảm bảo hiệu quả, tránh hình thức, tăng cường sự tham gia của trẻ trong quá trình làm đồ dùng, đồ chơi.

     Nhà trường chuẩn bị đầy đủ các điều kiện tốt nhất để đón đoàn đánh giá ngoài về  kiểm định chất lượng giáo dục.

VII.Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non

     1. Chỉ tiêu:

           Tích cực xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, phấn đấu cơ bản đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDMN; 24/24(100%) cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên  không vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm quy chế chuyên môn. 

        24/24  (100% ) CBGV, NV có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, trên chuẩn; 95%  số giáo viên có khả năng khai thác, sử dụng và ứng dụng CNTT; 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn hiệu trưởng và giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non trở lên.               

    2Biện pháp:

 Tổ chức cho 100% CBGV - NV tham gia học tập, quán triệt nghị quyết các Hội nghị của Đảng; bồi dưỡng lý luận chính trị, cập nhật các chủ trương của Đảng, Chính phủ và Bộ GD&ĐT đặc biệt về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Nhà trường xác định vị trí việc làm, thực hiện phân công đội ngũ hợp lý, đảm bảo mỗi khối phải có giáo viên nòng cốt, vững chuyên môn.

 Nghiêm túc thực hiện Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo. Tăng cường tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về tư tưởng chính trị, đạo đức nhà giáo, kiến thức pháp luật, các quy định của ngành, trách nhiệm cá nhân trong việc xây dựng và thực hiện nề nếp, kỷ cương trường học. Rà soát và bổ sung nội dung thực hiện đạo đức nhà giáo trong quy chế hoạt động của nhà trường.

  Triển khai Quyết định số 33/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tường Chính phủ Phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025, rà soát, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn đào tạo theo quy định tại Luật Giáo dục năm 2019.

      Tích cực đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong đó, chú trọng tới việc phát triển Chương trình giáo dục phù hợp với thực tế, xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm. Nâng cao năng lực của CBQL, GVMN ứng dụng CNTT trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ. Đặc biệt nâng cao chất lượng hiệu quả sử dụng các phần mềm.

      Bám sát nội dung trọng tâm năm học xây dựng kế hoạch tổ chức tốt các chuyên đề, hội thi; nhân rộng những sáng kiến kinh nghiệm hay và kết quả tốt của cán bộ quản lý, giáo viên.

       Tiếp tục quản lý, đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN đánh giá chất lượng Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trưởng đảm bảo thực chất, không chạy theo thành tích, từ đó xác định năng lực, nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu của Chuẩn.

      Thực hiện đúng, đủ và kịp thời các chính sách đối với GVMN . Tham mưu với cấp trên để từng bước bổ sung cơ bản đủ giáo viên mầm non, đồng thời có cơ chế hợp đồng đội ngũ nấu ăn (cô nuôi) cho nhà trường.

VIII. Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế.

      Thực hiện tốt việc huy động các tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực để phát triển Giáo dục mầm non.Tích cực nghiên cứu, học hỏi, áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến.Tăng cường các hoạt động giao lưu, chia sẻ, học tập kinh nghiệm giữa các trường mầm non.

     Tích cực nghiên cứu, học hỏi, áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Tăng cường các hoạt động giao lưu, chia sẻ, học tập kinh nghiệm giữa các cơ sở GDMN.

IX. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non

Tích cực đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới và phát triển GDMN. Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường thông tin, truyền thông về GDMN, tôn vinh các tấm gương điển hình, tiêu biểu, có nhiều đóng góp phát triển GDMN.Tăng cường tuyên truyền việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ (đặc biệt là chuyên đề Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm).

      Chủ động trong công tác truyền thông, tập trung tuyên truyền về vai trò, vị trí của GDMN.Thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, chuyên mục trong năm học. Gửi bài tuyên truyền về Phòng GD&ĐT vào tháng 10/2019 và tháng 4/2020.

     Thực hiện nghiêm túc công tác phổ biến và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức phù hợp; Phổ biến và hướng dẫn thực hiện chính sách về giáo dục khuyết tật cho trẻ và cho giáo viên.

      Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 của trường Mầm non Đông Sơn, nhà trường yêu cầu các tổ, khối, cá nhân, các bộ phận xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học sát với thực tế và tổ chức thực hiện nghiêm túc.

 

          Nơi nhận        :

- PhòngGDĐT, UBND xã (đẻ báo cáo);

- CBGV, NV ( Để thực hiện)

- Lưu VP.

 

              HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

                Bùi Thị Liễu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LÞch thùc hiÖn kÕ ho¹ch n¨m häc 2019 - 2020

    TRƯỜNG MẦM NON ĐÔNG SƠN

        (KÌm theo KÕ ho¹ch sè 92/KH- MN ngµy 12/9/2019  cña tr­êng MN Đông Sơn)

Th¸ng

TuÇn C.M«n

Néi  dung c«ng viÖc

Bé PhËn t.hiÖn

8/2019

Tõ 05/8-30/8/2019

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Yªu cÇu gi¸o viªn tr¶ phÐp ®óng thêi gian (05/8)

- Tu bæ CSVC, thiÕt bÞ, ®å dïng, tæ chøc lao ®éng vÖ sinh, c¶i t¹o c¶nh quan tr­êng, líp chuÈn bÞ ®ãn n¨m häc míi.

- Tæ chøc cho häc sinh tùu tr­êng

 ( 19/8/2019)

- Dù Héi nghÞ tæng kÕt c«ng t¸c ANH§ n¨m häc 2018 -2019 vµ triÓn khai c«ng t¸c an ninh häc ®­êng n¨m häc 2019-2020 (23/8)

- Dù Héi nghÞ tæng kÕt n¨m häc vµ tuyªn d­¬ng tËp thÓ, c¸ nh©n ®¹t thµnh tÝch cao trong c¸c cuéc thi n¨m häc 2018-2019 triÓn khai nhiÖm vô n¨m häc 2019-2020 (29/8).

- C¸c nhãm, líp thùc hiÖn rÌn nÒn nÕp cho trÎ, chuÈn bÞ c¸c hÖ ®iÒu kiÖn phôc vô khai gi¶ng n¨m häc míi.

- Nhµ tr­êng tæ chøc häp phô huynh ®Çu n¨m häc. ( chiều 30/8)

- 100% CBGV

 

CBGVNV trong tr­êng MN.

 

- Tr­êng MÇm non

 

- HiÖu tr­ëng

 

 

 

 

 

 

- CBGVNV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Th¸ng 9/2019

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tõ 01- 08/9

 

 

 

 

 

 

 

- Nhµ tr­êng tæ chøc khai gi¶ng n¨m häc míi (05/9)

- Nép b¸o c¸o sè l­îng huy ®éng trÎ, b¸o c¸o khai gi¶ng ®Õn tr­êng, trÎ ¨n b¸n tró th¸ng 8/2019 ( ngµy 6/9).

- Dù Héi nghÞ tæng kÕt n¨m häc 2018-2019 vµ triÓn khai kÕ ho¹ch nhiÖm vô n¨m häc 2019-2020 cÊp häc mÇm non ( chiều ngµy 11/9)

                                        

-  Tr­êng MN.

 

 

- Tr­êng MN.

 

 

 

- Bé phËn chuyªn m«n

 

TuÇn 1

Tõ 09-  14/9

- ChØ ®¹o c¸c nhãm, líp thùc hiÖn ch­¬ng tr×nh tuÇn 1.

- Phối hợp với Đoàn TNCSHCM xã tổ chức tết trung thu cho trẻ

- DuyÖt ph©n c«ng chøc n¨ng nhiÖm vô n¨m häc 2018-2019

- Hoàn thiện hồ sơ đề nghị trích chuyển kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu

- Kiểm tra nề nếp đầu năm học

 

- 100% nhãm líp

 

- HT.

 

 

- Tr­êng MN

CBGV, NV

 

- Ban kiểm tra

 

TuÇn 2

Tõ 16 -

22/ 9

 

 

-

 

- BGH và TT,TP 4T,  KT

- CBGV

TuÇn 3

Tõ 24/9 -30/9

- Thùc hiÖn c«ng t¸c ®iÒu tra, cËp nhËt c¬ së d÷ trªn phÇn mÒm phæ cËp gi¸o dôc, xãa mï ch÷ (b¾t ®Çu tõ ngµy 20/9 ®Õn hÕt ngµy 30/9). CËp nhËt d÷ liÖu vµo phÇn mÒm Qu¶n lý gi¸o dôc Th¸i B×nh.

- Làm báo cáo đón thanh tra của Bộ LĐTB-XH về thực hiện các quy định của pháp luật đối với GDMN

- Tổ chức hội nghị CBCCVC, người lao động năm học 2019 – 2020 (26/9)

- Cân đo, khám sức khỏe định kỳ lần 1

- Hoµn thiÖn c¸c lo¹i hå s¬ phæ cËp GDMN cho trÎ 5 tuæi n¨m 2019. DuyÖt (S¸ng 29/9)

- KiÓm tra tæ nhµ trÎ

- GV C¸c nhãm líp

 

- Phã HT phô tr¸ch phæ cËp tr­êng MN

 

 

  • BGHBCHCĐ

 

-Ban cân đo, trạm y tế xã

 

 

Th¸ng 10/

2018

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TuÇn 4

Tõ 01-06/10

- Nép b¸o c¸o sè l­îng huy ®éng trÎ ®Õn tr­êng, trÎ ¨n b¸n tró th¸ng 9 (ChiÒu ngµy 1/10)

- Dù Héi nghÞ tæng kÕt n¨m häc 2017-2018 vµ triÓn khai kÕ ho¹ch nhiÖm vô n¨m häc 2018-2019 cÊp häc mÇm non (s¸ng ngµy 02/10)

- X©y dùng c¸c lo¹i kÕ ho¹ch n¨m häc

- KÕt hîp tr¹m y tÕ kh¸m søc kháe lÇn 1

 

- Bé phËn chuyªn m«n.

- HT&1PHT.

 

 

- BGH

- Trạm y tế và trường MN

TuÇn 5

Tõ 08-13/10

- Nép bµi tuyªn truyÒn vÒ gi¸o dôc mÇm non

( ChiÒu 9/10)

- Nhµ tr­êng kÕt hîp c«ng ®oµn tæ chøc Héi nghÞ C¸n bé c«ng nh©n viªn chøc (ngµy 11/10)

- GV C¸c nhãm líp

- BGH + tæ khèi tr­ëng

TuÇn 6

Tõ 15- 20/10

- Nhµ tr­êng tæ chøc“ TuÇn lÔ dinh d­ìng” cho trÎ mÇm non.

- KiÓm tra Tổ MG

- Tr­êng mÇm non.

-  Ban KT vµ GV

TuÇn7

Tõ 22- 27/10

- KiÓm tra toµn diÖn GV MG

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thi “ Giáo viên nuôi dạy giỏi”; tổng hợp nộp danh sách giáo viên đăng ký dự thi “ Giáo viên nuôi dạy giỏi” cấp Huyện

- Kiểm tra nề nếp đầu năm học

- Thùc hiÖn tæ chøc c©n ®o ®¸nh gi¸ sù ph¸t triÓn thÓ lùc cña trÎ ®é tuæi 13-24 th¸ng vµ trÎ suy dinh d­ìng. (27/10)

- GV MG

 

- BGH GV

 

 

- Ban kiểm tra

 

 

 

 

 

 

Tháng

11/

2018

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TuÇn 8

Tõ 29/10 - 03/11

- Nép b¸o c¸o sè l­îng huy ®éng trÎ ®Õn tr­êng, trÎ ¨n b¸n tró th¸ng 10/2016 (Chiều ngµy 02/11).

- Tham dù héi thi ‘ Gi¸o viªn d¹y giái” cÊp trường.

- Tham dự hội giảng trực tuyên cấp học (01/11)

-Bộ phận chuyên môn

 

- 100% Gi¸o viªn tham dù thi.

-  CBQL&gi¸o viªn

TuÇn 9

Tõ 05 - 10/11

- Tham dù bài thi năng lực “ Gi¸o viªn d¹y giái” cÊp huyÖn.

 

- Tham dự hội giảng trực tuyên cấp học (08/11)

- Kiểm tra tổ Nhà trẻ

- 100% GV đăng ký thi cấp huyện

-  CBQL&gi¸o viªn

- GV tổ MG và Ban KT

TuÇn 10

Tõ 12- 17/11

- Tham dự hội giảng trực tuyên cấp học (15/11)

- Tæ chøc Héi gi¶ng chµo mõng ngµy NGVN 20-11

-  CBQL&gi¸o viªn

-  100% giáo viênvà HS

TuÇn 11

Tõ 19 24/11

- Nhµ tr­êng tæ chøc kû niÖm ngµy Nhµ gi¸o ViÖt Nam (20/11).

- Kiểm tra toàn diện GV Nhà trẻ

- Trường MN

 

- GV tổ NT và Ban KT

TuÇn 12

Tõ 26/11 -01/12

- Kiểm tra Tổ  MG

- Chuẩn bị  hệ điều kiện cho Hội thi thùc hµnh tæ chøc c¸c ho¹t ®éng gi¸o dôc ®èi víi gi¸o viªn dù thi “gi¸o viªn d¹y giái”; x©y dùng thùc ®¬n, thùc hµnh chÕ biÕn mãn ¨n ®èi víi gi¸o viªn dù thi“gi¸o viªn nu«i giái” cÊp huyÖn.

- Nhµ tr­êng  tæ chøc c©n ®o ®¸nh gi¸ sù ph¸t triÓn thÓ lùc cña trÎ ®é tuæi 13-24 th¸ng vµ trÎ suy dinh d­ìng (28/11)

- GV tổ MG và Ban KT

 

 

- CBGVNV

 

- GV và ban theo dõi sức khỏe

 

Tháng

12/

2018

TuÇn 13

Tõ 03 - 08/12

- Nép  b¸o c¸o sè l­îng huy ®éng trÎ ®Õn tr­êng, trÎ ¨n b¸n tró th¸ng 11/2018 (Chiều ngµy 04/12)

- ChØ ®¹o thi thùc hµnh tæ chøc c¸c ho¹t ®éng gi¸o dôc ®èi víi gi¸o viªn dù thi “gi¸o viªn d¹y giái”; x©y dùng thùc ®¬n, thùc hµnh chÕ biÕn mãn ¨n ®èi víi gi¸o viªn dù thi“gi¸o viªn nu«i giái” cÊp huyÖn.

 -BGH

 

 

- GV dự thi

 

 

TuÇn  14

Tõ 10 - 15/12

- Tham dù  héi gi¶ng trùc tuyÕn cÊp häc MÇm non (13/12)

- KT toàn diện GV MG

 

- CBQL & GV

 

- GV tổ MG và Ban KT

TuÇn 15

Tõ 17- 22/12

- Tham dù  héi gi¶ng trùc tuyÕn cÊp häc MÇm non (18, 20/12)

 - CBQL & GV

 

Th¸ng 01/

2019

TuÇn 16

Tõ  24-29/12

- Nhµ tr­êng tæ chøc c©n ®o, ®¸nh gi¸ sù ph¸t triÓn thÓ lùc cña trÎ (ngµy 28/12).

 

- Duyệt, nộp c¸c lo¹i b¸o c¸o, thèng kª häc kú I.

- C¸c nhãm. Líp và ban theo dõi sức khỏe

- BGH

TuÇn 17

Tõ 31/12 05/1/2019

-  Nép b¸o c¸o sè l­îng huy ®éng trÎ ®Õn tr­êng, trÎ ¨n b¸n tró 12/2018 vµ lËp danh s¸ch trÎ sinh n¨m 2018, nép phßng GD-§T(ChiÒu 02/1/2019).

- BGH

 

TuÇn 18

Tõ 07 - 12/1/2019

- Hoàn thành chương trình học kỳ I ( ngày 11/01/2019)

- KT tổ nhà trẻ

 

- BGH + gi¸o viªn.

 

- GV NT và ban KT

        Häc kú II

Th¸ng 01/

2019

 

 

TuÇn 1

( TuÇn 19)

Tõ 14 19/1/2019

- Thùc hiÖn ch­¬ng tr×nh häc kú II.(Từ 14/1/2019)

- Nhµ tr­êng tæ chøc s¬ kÕt häc kú I.

 

- 100% GV C¸c nhãm líp

- BGH

TuÇn 2

( TuÇn 20)

Tõ 21- 26/01

- Dự hội nghị sơ kết häc kú I cÊp häc mÇm non.

- Ktra các cuộc vận động

- BGH

 

- GV NT và ban KT

Th¸ng 02/

2019

TuÇn 3

( TuÇn 21)

Tõ 28/01 - 02/2

- Tæ chøc c©n ®o ®¸nh gi¸ sù ph¸t triÓn thÓ lùc cña trÎ ®é tuæi 13-24 th¸ng vµ trÎ suy dinh d­ìng (28/01)

- Nép  b¸o c¸o sè l­îng huy ®éng trÎ ®Õn tr­êng, trÎ ¨n b¸n tró th¸ng 1 ( chiÒu 01/02)

- Tæ chøc cho CBGVNV, cam kÕt thùc hiÖn Ph¸p lÖnh 16, N§ 36; Q§ 95....

- Tổ chức cho trẻ trải nghiệm gói bánh chưng

 

- ChØ ®¹o nghØ TÕt Nguyªn ®¸n (tõ 04/2 ®Õn 9/2)

- C¸c nhãm13 -24 Th và ban theo dõi sức khỏe

- Bộ phận chuyên môn

- 100% CBGV,NV

- 100%CBVV & GV,HS khối MG

- CBGV,NV &HS

   TuÇn 4

( TuÇn 22)

Tõ 11 - 16/2/2019

- C¸c nhãm, líp æn ®Þnh nÒn nÕp sau nghØ tÕt vµ tæ chøc trång c©y mïa xu©n.

- Chuẩn bị hồ sơ, minh chứng đón đoàn đánh giá ngoài của Sở GD &ĐT về đánh giá chất lượng GDTMN đánh giá lại sau sau 5 năm

- GV C¸c nhãm líp, CBQL

- CBQL,GV

 

Th¸ng 02/

2019

 

 

 

 

 

TuÇn 5

(TuÇn 23)

Tõ 18 -23/2

- Chuẩn bị hồ sơ, minh chứng đón đoàn đánh giá ngoài của Sở GD &ĐT về đánh giá chất lượng GDTMN đánh giá lại sau sau 5 năm

- Tham dù các ho¹t ®éng tr¶i nghiÖm ë tr­êng MÇm non Th¨ng Long làm điểm cấp huyện

 

- CBQL,GV

 

TuÇn 6

(TuÇn 24)

Tõ 25/2 - 02/3

- Chuẩn bị hồ sơ, minh chứng đón đoàn đánh giá ngoài của Sở GD &ĐT về đánh giá chất lượng GDTMN đánh giá lại sau sau 5 năm

- Tæ chøc c©n ®o ®¸nh gi¸ sù ph¸t triÓn thÓ lùc cña trÎ ®é tuæi 13-24 th¸ng vµ trÎ suy dinh d­ìng (28/2)

- Kiểm tra toàn diện GV Nhà trẻ

 

- C¸c nhãm,líp và ban theo dõi sức khỏe

- GV nhà trẻ

Th¸ng 03/

2019

 

 

 

  TuÇn 7

(TuÇn 25)

Tõ 04 - 9/3

- Nép b¸o c¸o sè l­îng huy ®éng trÎ ®Õn tr­êng, trÎ ¨n b¸n tró th¸ng 2 ( Chiều 02/03)

- Chuẩn bị hồ sơ, minh chứng đón đoàn đánh giá ngoài của Sở GD &ĐT về đánh giá chất lượng GDTMN đánh giá lại sau sau 5 năm

- BGH

 

- BGH + GV

 

TuÇn 8

(TuÇn 26)

Tõ 11 - 16/3

-  Tham d sinh hoạt chuyên môn - Hội thảo chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”

 

- GV C¸c nhãm líp

 

TuÇn 9

(TuÇn 27)

Tõ 18- 23/3

- KT tổ MG

- Kiểm tra toàn diện GV Mẫu giáo

 

Ban KT và

GV Mẫu giáo

TuÇn 10 (TuÇn 28)

Tõ 25/03 - 30/4

- KT tổ nhà trẻ

 

- Tæ chøc kh¸m søc kháe, c©n ®o, ®¸nh gi¸ sù ph¸t triÓn thÓ lùc cña trÎ (28/3).

- GV NT và ban KT

- GV C¸c nhãm líp, ban cân đo

 

Th¸ng 4/

2019

 

TuÇn 11 (TuÇn 29)

Tõ 01 -6/4

- Nép b¸o c¸o sè l­îng huy ®éng trÎ ®Õn tr­êng, trÎ ¨n b¸n tró th¸ng 3 ( chiÒu 02/04)

- Tổ chức viết bài tuyên truyền và nộp phòng GD ĐT

- Bộ phận chuyên môn

- CBGV,NV

TuÇn 12 (TuÇn 30)

Tõ 8/ - 13/4

- Các nhóm, lớp tập luyện chuẩn bị “ Ngày hội thể thao”

- Dự Hội giảng “ Giáo viên dạy giỏi” cấp tỉnh

- BGH GV 

 

 

TuÇn 13 (TuÇn 31)

Tõ 15 - 20/4

- Tæ chøc “ Ngµy héi thÓ dôc thÓ thao” cho trÎ mÇm non.

- GV C¸c nhãm, líp

 

TuÇn 14 (TuÇn 32)

Tõ 22 27/4

- KT tổ MG

 

 

 

- Ban KT và

GV Mẫu giáo

 

 

 

 

 

 

 

 

Th¸ng 5/

2019

 

 

 

 

 

 

 

TuÇn 15

(TuÇn 33)

Tõ 29/4 04/5

- Tæ chøc c©n ®o ®¸nh gi¸ sù ph¸t triÓn thÓ lùc cña trÎ ®é tuæi 13-24 th¸ng vµ trÎ suy dinh d­ìng ( ngµy 29/4)

- Nép b¸o c¸o sè l­îng huy ®éng trÎ ®Õn tr­êng, trÎ ¨n b¸n tró th¸ng 4 (ChiÒu 02/5)

- Ban theo dõi sức khỏe trẻ và GV

- BGH

TuÇn 16

(TuÇn 34)

Tõ 06 - 11/5

 - B¸o c¸o kÕt qu¶ ®¸nh gi¸ CBGV theo chuÈn nghÒ nghiÖp vÒ Phßng GD&§T

- Xây dựng kế hoạch, bộ công cụ đánh giá trẻ cuối năm học

- BGH + GV

 

-BGH

TuÇn 17

(TuÇn 35)

13–18/5

- ChØ ®¹o c¸c nhóm, lớp, hoµn thµnh ch­¬ng  tr×nh häc kú II.

 

 - GV và học sinh

 

 

 Tuần tõ 20 - 25/5

- Tæ chøc ®¸nh gi¸ chÊt l­îng ch¨m sãc, nu«i d­ìng gi¸o dôc trÎ cuèi n¨m häc.

- Nộp thèng kª cuèi n¨m häc 2018-2019, nép b¸o c¸o cuèi n¨m häc phòng GD&§T.

- Tæng hîp thèng kÕ kÕt qu¶ ®¸nh gi¸ chÊt l­îng ch¨m sãc, nu«i d­ìng, gi¸o dôc trong n¨m häc.

- BGH + GV

 

 

- BGH

 

- BGH

 

TuÇn tõ

25/5 - 01/6

 

- Tổ chức tæng kÕt n¨m häc. B×nh xÐt thi ®ua cuèi n¨m häc. DuyÖt kÕt qu¶ thi ®ua n¨m häc. TËp hîp kÕt qu¶ xÕp lo¹i, ®¸nh gi¸ c¸n bé qu¶n lý, gi¸o viªn theo chuÈn, kÕt qu¶ b×nh xÐt danh hiÖu thi ®ua tËp thÓ vµ c¸ nh©n; kiÓm kª tµi s¶n.

- Tr­êng MN tæ chøc bµn giao häc sinh 6 tuæi cho c¸c tr­êng TiÓu häc; hoµn thµnh thñ tôc vµ tæ chøc häc hÌ.

- Nép Biªn b¶n bµn giao, danh s¸ch trÎ 6 tuæi vµo häc líp 1 vµ hå s¬ thi ®ua vÒ Phßng GD-§T.

- Hoµn thµnh thñ tôc vµ tæ chøc häc hÌ.

 

-100% CBGV,NV

 

 

 

 -BGH & GV 5 tuổi

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan