Thống kê
Hôm nay : 1
Tháng 02 : 181
Năm 2021 : 330
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

SƠ KẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

SƠ KẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG HƯNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MẦM NON ĐÔNG SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 01/ BC - MNĐS Đông Sơn, ngày 05 tháng 01 năm 2021

BÁO CÁO SƠ KẾT KỲ I
NĂM HỌC 2020 - 2021

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1- Thuận lợi:
- Trường mầm non Đông Sơn luôn được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Phòng
Giáo dục và Đào tạo huyện Đông Hưng. của cấp ủy Đảng, chính quyền và sự phối kết
hợp chặt chẽ của các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị ở địa phương, của
cha mẹ học sinh và nhân dân trong xã
- Số lượng giáo viên đến cuối kỳ học đảm bảo đủ 02 gv/lớp, nhiệt tình, yêu nghề mến
trẻ, đoàn kết giúp đỡ nhau, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
2- Khó khăn:
- Cơ sở vật chất của nhà trường chưa đồng bộ: Thiếu phòng học, phòng chức năng,
chưa quy hoạch được khuôn viên, các trang thiết bị dạy và học còn thiếu chưa đáp
ứng được yêu cầu đổi mới của GDMN trong giai đoạn hiện nay,
- Vẫn còn 01 giáo viên dưới chuẩn, số CBGV, NV có trình độ trên chuẩn mới đạt
64,5%. Số lượng trẻ/ phòng học 1 số nhóm, lớp còn quá cao ( lớp 4 tuổi A: 43 cháu;
4 tuổi C : 44 cháu; nhóm 25 – 36 tháng A : 37 cháu)
I . KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Việc thực hiện các cuộc vân động và phong trào thi đua:
- Thực hiện các cuộc vận động :
Ngay từ đầu năm học nhà trường kiện toàn ban chỉ đạo thực hiện các cuộc vận
động, phân công chức năng nhiệm vụ cho từng thành viên.
Tổ chức học tập các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo nội dung
sinh hoạt chi bộ hàng tháng. Mỗi cán bộ đảng viên chọn 1 nội dung học tập xây dựng
kế hoạch thực hiện phấn đấu trong năm để cuối năm đánh giá cùng với bình xét, đánh
giá phân loại đảng viên
Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện các cuộc vận động và triển khai đến đội
ngũ, tổ chức cho 100% CBGV - NV ký cam kết thực hiện tốt các cuộc vận động và
phong trào thi đua.
Thực hiện tốt việc lồng ghép, tích hợp nội dung GD tư tưởng, đạo đức, phong cách
HCM trong chương trình GDMN để tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ đảm bảo phù
hợp, thiết thực và hiệu quả. Mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên bằng những việc làm cụ
thể gắn thực hiện nội dung cuộc vận động “Dân chủ - Kỷ cương- Tình thương- Trách
nhiệm”, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương sáng về đạo đức, tự học
và sáng tạo”, ngăn chặn kịp thời biểu hiện vi phạm đạo đức nhà giáo, 100% CBGV-
NV ký cam kết thực hiện tốt quy định về đạo đức nhà giáo theo quyết định số

2

16/2008/QĐ- BGD&ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và Chỉ thị
1737/CT- BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ GDĐT về việc tăng cường quản lý và
nâng cao đạo đức nhà giáo, mỗi cán bộ quản lý và giáo viên có ít nhất một đổi mới
trong công tác quản lý, chăm sóc giáo dục, đến hết năm học không có hiện tượng cán
bộ, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.100% cán bộ, giáo viên nghiêm túc thực hiện
cuộc vận động “Hai không” với 5 nội dung đặc biệt là công tác kiểm tra đánh giá chất
lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp, đảm bảo đúng quy định
khách quan, chính xác. Đổi mới công tác đánh giá xếp loại thi đua trong tổ, khối và
từng cá nhân.
- Thực hiện phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
Nhà trường tiếp tục thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực”, 100% CBGV, NV trong trường hưởng ứng tích cực bằng
nhiều việc làm như giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Tích cực cải tạo quang cảnh trường lớp xanh - sạch - đẹp, tạo môi trường học tập
vui chơi lành mạnh, đưa các trò chơi dân gian, các làn điệu dân ca vào các lĩnh vực,
hoạt động. Tạo môi trường gần gũi, an toàn,thân thiện cho trẻ hoạt động, đặc biệt là
môi trường phát triển vận động, môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Giáo viên
gương mẫu trong mọi cử chỉ, hành vi và thường xuyên giáo dục kỹ năng sống cho trẻ.
Bồi dưỡng trẻ tham gia văn nghệ phục vụ khai giảng, tết trung thu và các ngày hội, lễ
của thôn làng, các đại hội, hoạt động của địa phương;
2. Củng cố, phát triển mạng lưới trường, lớp, huy động trẻ; thực hiện công
tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi :
Trường có 13 nhóm, lớp trong đó có 3 nhóm trẻ và 10 lớp mẫu giáo. Trong 3 nhóm
trẻ : 1 nhóm 13 - 24 tháng, 2 nhóm 25- 36 tháng.10 lớp mẫu giáo: 5- 6 tuổi có 4 lớp ;
4- 5 tuổi có 3 lớp và 3 - 4 tuổi có 3 lớp.
Đã huy động được 448/674 cháu vào học đạt tỷ lệ 66,5% : Trong đó trẻ vào học ở
nhà trẻ 81/301 cháu, tỷ lệ 26,9 % tăng 0,9 % so với cùng kỳ năm trước. Trẻ học tại xã
là 75 cháu, học trái tuyến xã khác 6 cháu
Trẻ mẫu giáo vào học là 367/373 cháu tỷ lệ đạt 98,4 % tăng 2,4 % so với cùng kỳ
năm trước . Trong đó trẻ học tại xã là 355 cháu, trẻ đi học trái tuyến là 12 cháu; Học
tại trường MN Đông Phương ; trường MN Đông Xá ; trường MN Đông La; MN Đông
Kinh; học tư thục Quang Minh; Học viện Anh-Xtanh
Tỷ lệ chuyên cần đạt 98% giảm 0,1% so với cùng kỳ năm học trước
Trường có 4 lớp mẫu giáo 5 tuổi với 138/138 cháu vào học tỷ lệ đạt 100% bằng cùng
kỳ so với năm học trước.
- Công tác triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi : Nhà trường thực
hiện nghiêm túc đề án, kế hoạch, công văn chỉ đạo của các cấp. Kết hợp với trường
Tiểu học và THCS tham mưu cho UBND xã ra Quyết định kiện toàn ban chỉ đạo phổ
cập GD, kế hoạch thực hiện công tác phổ cập xã năm 2020, tự kiểm tra và hoàn thiện
hồ sơ đề nghị cấp trên công nhận xã đạt phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi năm
2020. Tổ chức điều tra cập nhật dữ liệu trên phần mềm và hồ sơ đúng thời gian. Tập
trung tuyên truyền huy động trẻ vào học và mua sắm trang thiết bị dạy học, cơ sở vật
chất đảm bảo cho công tác phổ cập. Trong học kỳ I, nhà trường đã thực hiện làm hồ

3

sơ và chi trả đúng số tiền cho các đối tượng hộ chính sách, hộ nghèo, cận nghèo. Tổng
số có 3 cháu, tổng số tiền là 2.058.000 đồng. Trong đó trẻ 5 tuổi có 01 cháu, trẻ 4 tuổi có
01 cháu và trẻ 3 tuổi có 01 cháu. ( số tiền miễn, giảm học phí là 800.000 đồng và hỗ trợ
ăn trưa số tiền là 1.250.000 đồng.)
* Tồn tại :Trẻ vào học ở cả nhà trẻ và mẫu giáo cao hơn so với cùng kỳ năm học
trước,.nhưng so với kế hoạch giao trong năm học còn thấp (nhà trẻ mới đạt 26,9%;
mẫu giáo mới đạt 98,4%)
3.- Chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
3.1- Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ trẻ.
* Công tác nuôi dưỡng.
Tích cực tuyên truyền bằng nhiều hình thức qua các buổi họp phụ huynh, họp các
ban ngành đoàn thể, qua hệ thống loa truyền thanh của xã. Trao đổi trực tiếp với phụ
huynh và toàn thể nhân dân, cán bộ giáo viên hiểu và quan tâm đến việc chăm sóc ,
nuôi ăn bán trú cho trẻ.
Tiếp tục phát huy tốt kết quả chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục dinh
dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm", xây dựng mô hình phòng chống SDD của
trường, tổ chức cho 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được ăn phục hồi dinh dưỡng 2
bữa/tuần .
Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác nuôi dưỡng cho cán bộ
quản lý và giáo viên thông qua việc tự bồi dưỡng theo nội dung BDTX, tập huấn qua
mạng, tài liệu. Tổ chức "Tuần lễ dinh dưỡng"cho trẻ mầm non từ ngày 19-24/10/2020
Tổ chức cho CBQL, GVND tham gia lớp tập huấn về vệ sinh ATTP, an toàn lao
động và khám sức khoẻ cho 03 cô nuôi theo kế hoạch của Trung tâm y tế dự phòng
huyện Đông Hưng. Cam kết bếp ăn đạt an toàn vệ sinh thực phẩm trong 3 năm.
Nhà trường đã chỉ đạo 100% nhóm, lớp tổ chức cho trẻ ăn, trẻ được ăn với các
hình thức là 448/448 cháu đạt 100%; trong đó trẻ ăn bán trú đạt 99,8 % tăng 0,4 % so
với cùng kỳ năm trước. Cụ thể trẻ ăn ở các khối, lớp như sau:
Kết quả Nhà trẻ Mẫu giáo Ghi chú

Số trẻ Tỷ lệ
(%)
So với
năm
trước

Số trẻ Tỷ lệ
(%)
So với
năm
trước
Số nhóm, lớp 3 100 = 10 100 =
Số trẻ ăn tại
nhóm, lớp

81 100 = 367 100 +1,%
Số trẻ ăn bán trú 81 100 366 99,8 + 0,4%
Số trẻ SDD ăn
phục hồi

0 0 = 0 +2,2%

Múc ăn bán trú,
phục hồi DD

12.000 đ/ngày/ = cùng kỳ năm trước
4.000 đ/bữa/ trẻ / = cùng kỳ năm trước

Thực hiện nghiêm túc việc lên thực đơn theo tuần, theo mùa xây dựng khẩu phần
ăn cho trẻ theo đúng quy định đảm bảo mỗi bữa ăn cho trẻ hàng ngày có đủ 4 nhóm
thực phẩm cơ bản và thực hiện chế biến thực phẩm theo đúng quy trình bếp ăn một
chiều.Tổ chức quản lý nuôi ăn trên phần mềm quản lý bán trú

4

Nhà trường chú trọng vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh nguồn nước sạch, làm
tốt việc hợp đồng thực phẩm, đặc biệt là việc phòng chống dịch covid- 19 và bệnh
dịch đông xuân, nhà trường đã yêu cầu các nhà cung cấp thực phẩm cam kết đảm bảo
thực phẩm vào nhà trường theo đúng các quy định của Bộ y tế - cục môi trường và
thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thức ăn theo qui định bằng tủ lạnh hàng ngày.
* Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ trẻ
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức, phối kết hợp với các bậc
phụ huynh để chăm sóc sức khoẻ cho trẻ. Nhà trường, các nhóm, lớp có góc tuyên
tryền về chăm sóc sức khoẻ cho trẻ với nội dung phong phú được thay đổi theo từng
chủ đề và các chiến dịch cao điểm của Trạm y tế xã.
Chỉ đạo các nhóm, lớp thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ. Thực
hiện đúng chế độ sinh hoạt trong ngày theo từng độ tuổi. Phối hợp với phụ huynh nắm
các thông tin về sức khỏe của trẻ, hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch covid-
19 và các dịch bệnh mùa đông xuân theo hướng dẫn của các cấp
Phối hợp chặt chẽ với Trạm y tế tổ chức khám sức khoẻ cho trẻ đợt 1 vào tháng
9/2020, Trung tâm y tế dự phòng Đông Hưng về khám chuyên khoa cho trẻ vào năm
2021. 100% trẻ được tiêm chủng, uống vita minA, phòng bệnh sởi - rubela cho trẻ
theo lịch của trạm y tế xã đảm bảo kịp thời, đầy đủ, kết hợp cùng với gia đình chữa
bệnh cho trẻ sau khi khám.Tổ chức phun thuốc phòng, chống dịch bệnh, côn trùng
trước khi bước vào năm học mới. Trong năm học nhà trường đã thực hiện tốt các biện
pháp phòng chống dịch bệnh covid-19 như phun thuốc khử khuẩn, mua hóa chất
cloramin B, nước rửa tay khô, máy đo thân nhiệt…Thực hiện việc giãn cách xã hội,
đo thân nhiệt cho trẻ và phụ huynh khi đến trường, kết hợp cùng với phụ huynh thực
hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho trẻ đạt hiệu quả cao nhất.
Thực hiện cân đo, cho trẻ hàng quí vào ngày 25 hàng tháng (với trẻ 25 - 36 tháng
và 3 khối mẫu giáo), hàng tháng đối với trẻ 13 - 24 tháng và trẻ bị suy dinh dưỡng, ghi
biểu đồ theo dõi sức khoẻ trẻ đảm bảo chính xác, khoa học, kịp thời.
Kết hợp chặt chẽ với gia đình, các ban ngành có liên quan để chăm sóc các cháu bị
bệnh và bị SDD kịp thời, hiệu quả. 100% các nhóm, lớp có đủ hồ sơ theo dõi việc
chăm sóc sức khoẻ đảm bảo khoa học, chính xác sạch đep..
Thực hiện Thông tư số 13/2010/TT- BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GDĐT ban
hành các quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích
cho trẻ trong các cơ sở GDMN, nhà trường đã xây dựng kế hoạch và triển khai đến
đội ngũ , tổ chức cho 100% CBGV, NV (kể cả GV, NV hợp đồng) ký cam kết đảm
bảo an toàn cho trẻ.
3.2- Công tác giáo dục..
Nhà trường tiếp tục tổ chức tập huấn nội dung các Thông tư về Chương trình giáo
dục mầm non của Bộ GDĐT đến đội ngũ CBGV trong trường. BGH, các tổ, khối đã
thống nhất thời gian, nội dung thực hiện từng chủ đề để xây dựng kế hoạch giáo dục,
lựa chọn các chỉ số đưa vào từng chủ đề, tháng cho phù hợp. Tổng hợp các danh mục
ĐDĐC, thiết bị còn thiếu để có kế hoạch mua sắm và làm bổ sung. Chọn cử giáo viên
cốt cán tham gia theo học các lớp tập huấn tại huyện, học thông qua tài liệu BDTX,
qua mạng, qua các tài liệu, sinh hoạt chuyên môn, tập huấn tại huyện. Tổ chức thi
giáo viên dạy giỏi theo Thông tư số 22, thi đồ dùng đồ chơi tự tạo, thi hồ sơ giáo án
cấp trường. Trường có 05 đ/c giáo viên soạn giáo án vi tính. Nhiều giáo viên đã biết
UDCNTT vào tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ.
Hàng tuần BGH tổ chức duyệt bài đúng lịch đồng thời có nội dung tư vấn kịp thời
thúc đẩy giáo viên. Đặc biệt là bổ sung những nội dung đánh giá kết quả trong sổ bài
soạn sau mỗi hoạt động hàng ngày của giáo viên.
Triển khai cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh qua băng đĩa, thẻ 02 buổi/
tuần, thời gian học phù hợp với từng độ tuổi và chủ đề trẻ được học.
Kết quả: 100% CBGV có đủ hồ sơ giáo án, sách hướng dẫn về chương trình GDMN
100% giáo viên có đủ bài soạn và hồ sơ đánh giá trẻ cuối chủ đề, cuối học kỳ .
Tổ chức thực hiện hoàn thành chương trình học kỳ 1, đánh giá trẻ cuối kỳ theo đúng
quy chế và lịch chỉ đạo của cấp trên.
- Tồn tại : Thiết kế bài dạy theo nội dung đổi mới phương pháp lấy trẻ làm trung tâm
ở 1 số giáo viên còn hạn chế, sổ giao nhận đón, trả, trẻ hàng ngày cá biệt vẫn còn phụ
huynh không ký khi cho trẻ đi học
3.3.Thực hiện chuyên đề phát triển vận động và xây dựng môi trường giáo dục
lấy trẻ làm trung tâm
- Chuyên đề phát triển vận động
- Năm học 2020 -2021 nhà trường tiếp tục triển khai thực hiện chuyên đề " Phát triển
vận động cho trẻ trong các cơ sở GDMN" đến đội ngũ CBGV.
- Chỉ đạo các tổ khối lồng ghép nội dung của chuyên đề để đưa vào từng chủ đề cho
phù hợp, làm đồ dùng đồ chơi dạy học phục vụ cho trẻ. Bố trí các góc cho trẻ hoạt
động.tận dụng các khu vực ngoài sân chơi để làm chỗ cho trẻ hoạt động thể chất.
100% CBGV có đầy đủ tài liệu nghiên cứu để thực hiện chuyên đề.
- Đội ngũ giáo viên: 100% CBGV có nhận thức đúng về chuyên đề, thực hiện lồng
ghép các nội dung vào từng chủ đề phù hợp với nhận thức của trẻ. Làm được nhiều đồ
dùng đồ chơi cho trẻ hoạt động ở góc vận động..
- Công tác tuyên truyền.thông qua bảng tuyên truyền của nhà trường và các nhóm lớp,
tạo môi trường trong và ngoài lớp học

- Kết quả 100% nhóm, lớp có góc cho trẻ hoạt động thể chất, tạo được môi trường
cho trẻ hoạt động trong và ngoài lớp học.Việc lồng ghép nội dung của chuyên đề
trong tô chức các hoạt động đã được chú trọng. Các bài tập thể dục buổi sáng, vận
động cơ bản, trò chơi vận động, phút thể dục ...đã được thực hiện thường xuyên.
Tồn tại: Phòng GDTC còn chung với phòng nghệ thuật và còn dùng làm phòng học
cho nhóm trẻ 25-36 tháng. Diện tích đất, sân chơi, khu vui chơi phát triển vận động,
kinh phí mua sắm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho chuyên đề còn hạn chế
- Chuyên đề xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm:
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện trong năm học và triển khai đến đội
ngũ CBGV, chỉ đạo các tổ khối xây dựng chuyên đề xây dựng môi trường giáo dục
lấy trẻ làm trung tâm cùng với việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn,
thân thiện phòng chống bạo lực học đường. Trong từng hoạt động, khi tổ chức hoạt
động giáo viên chỉ là người định hướng hỗ trợ trẻ, không làm thay trẻ, Trẻ được trải
nghiệm khám phá, được hoạt động trực tiếp, tổ chức các hoạt động giáo dục dưới
nhiều hình thức khác nhau để tạo cơ hội cho trẻ được hoạt động.Đầu tư kinh phí cho
các nhóm lớp để xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động nhằm phát huy sự sáng tạo
của giáo viên trong việc thiết kế xây dựng môi trường và tổ chức các hoạt động cho
trẻ. Tổ chức sơ kết việc thực hiện chuyên đề ở tất cả các tiêu chí để điều chỉnh thực
hiện sang học kỳ 2
Kết quả: Trẻ đã mạnh dạn tự tin, lĩnh hội được các kiến thức kỹ năng nhanh hơn, chủ
động tham gia tích cực vào các hoạt động. Biết khám phá tìm tòi, thực hiện các thao
tác kỹ năng tốt hơn. Giáo viên đã cơ bản có tư duy và phương pháp để tổ chức hoạt
động cho trẻ “ Để trẻ tự làm” nhiều hơn. Giáo viên biết định hướng cho trẻ, tạo cơ hội
cho trẻ được hoạt động, trải nghiệm .
- Hạn chế : Việc tạo môi trường cho trẻ hoạt động trong và ngoài lớp học chưa phong
phú, tổ chức hoạt động trải nghiệm cho trẻ chưa nhiều, hình thức còn đơn giản…
3.4. Kết quả triển khai một số nội dung GDATGT, GDBVMT, GD sử dụng
năng lượng tiết kiệm hiệu quả và UDCNTT: giáo dục phòng ngừa ứng phó với
biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai trong trường mầm non; giáo dục về tài
nguyên và môi trường biển, hải đảo vào chương trình giáo dục mẫu giáo :
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch trong năm học và lồng ghép nội dung về
thực hiện Luật An toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục Sử dụng
năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và ứng dụng công nghệ thông tin; giáo dục ứng phó
với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai trong trường mầm non; giáo dục về tài
nguyên và môi trường, biển hải đảo vào nội dung chương trình GDMN của nhà
trường, các tổ chuyên môn thông qua tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.
Đồng thời xây dựng kế hoạch mua sắm các tài liêu, học liệu, băng, bộ đĩa hình và
tranh ảnh để tổ chức các hoạt động về các nội dung giáo dục Bảo vệ môi trường, giáo
dục Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và
phòng chống thiên tai trong trường mầm non; giáo dục về tài nguyên và môi trường,
biển hải đảo cho 10/10 lớp mẫu giáo. Trong học kỳ nhà trường đã tổ chức tổng vệ
sinh môi trường trong khuôn viên nhà trường, khu vực xung quanh trường thường

xuyên và tham gia tổng vệ sinh môi trường ở các thôn vào ngày chủ nhật theo kế
hoạch của UBND xã.
Việc UDCNTT trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục đã được chú trọng hơn,
nhiều chị em đã biết soạn giáo án điện tử, khai thác tốt mạng để có những bài giảng,
hình ảnh sống động cho trẻ khám phá. Hiện toàn trường có 100 % phòng học được
nối mạng, có đủ ti vi kết nối mạng
- Tồn tại : Do diện tích sân chơi chật nên nhà trường chưa bố trí được khu vui
chơi giao thông cho trẻ. Các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho các chuyên đề chưa
có. Việc thường xuyên thực hiện chuyên đề và UDCNTT ở 1 số lớp còn bất cập
Tạo môi trường cho trẻ hoạt động trong và ngoài nhóm, lớp còn hạn chế .
4.Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Trường có diện tích đất là 5.038 m 2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất. Toàn trường có 13 phòng học kiên cố, đảm bảo diện tích theo chuẩn, bếp ăn
đảm bảo vệ sinh được bố trí theo quy trình bếp 1 chiều và 1 văn phòng. Nhà trường đã
tích cực tu bổ CSVC và tạo cảnh quan để trường xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân
thiện hơn.
Trong học kỳ vừa qua nhà trường đã tu sửa, thay thế máy lọc nước đảm bảo đủ
nguồn nước máy, văn phòng, khu dinh dưỡng, ti vi, sơn sửa đồ dùng đồ chơi ngoài
trời, sửa ốp trần nhà bếp. Sử dụng có hiệu quả hệ thống camera, các trang thiết bị, đồ
dùng đồ chơi hiện có, thường xuyên bảo quản, bảo dưỡng đồ dùng đồ chơi trang thiết
bị theo quy định. Mua sắm thêm dụng cụ nuôi dưỡng ở nhà bếp và trên nhóm, lớp.
duy trì vườn trồng rau và cây ăn quả, cây bóng mát trên diện tích đất bổ sung.
Cuối kỳ, cuối năm tổ chức kiểm kê tài sản, trang thiết bị của từng nhóm, lớp và
nhà trường (vào ngày 31/12/2020) hạch toán theo dõi tài sản trên phần mềm công sản.
Tổng kinh phí đầu tư cho tu sửa CSVC và mua sắm trang thiết bị trong học kỳ
là 161.450.000 đồng
Tồn tại : Mặc dù UBND xã đã có kế hoạch trong năm 2020 xây dựng thêm 6
phòng học cho nhà trường, song đến thời điểm này vẫn chưa thực hiện được,. Việc hỗ
trợ, đầu tư kinh phí của các cấp để xây dựng CSVC cho nhà trường còn hạn chế và
gặp nhiều khó khăn.
5. Nâng cao chất lượng đội ngũ .
Ngay trong hè căn cứ vào kế hoạch của cấp trên, nhà trường đã xây dựng kế
hoạch BDTX và triển khai đến đội ngũ CBGV trong trường về quy chế Bồi dưỡng
thường xuyên theo Thông tư số 11, 12 ngày 26/8/2019 của Bộ GD&ĐT, tham gia các
lớp tập huấn do Phòng GD&ĐT tổ chức. 100% CBGV có lịch học và tự bồi dưỡng
qua triển khai tập trung tại trường, thông qua sinh hoạt chuyên môn của tổ và tự học
của bản thân. Trong năm học nhà trường đã tổ chức triển khai các chuyên đề đến đội
ngũ vào các ngày chủ nhật hàng tuần và thông qua giáo viên tự học.
Tạo điều kiện cho các đồng chí giáo viên tham gia theo học các lớp trên chuẩn về
chuyên môn nghiệp vụ. Đồng thời nhắc nhở đội ngũ chuẩn bị tốt các minh chứng để

đánh giá chuẩn HT, PHT và giáo viên theo qui định. Trong học kỳ 1 nhà trường được
bổ sung thêm 07 viên chức từ tháng 12/2020,
- Toàn trường có 31 CBQL, GV, NV tăng 7 giáo viên so với cùng kỳ năm
trước..Tổng số CBGV, NV biên chế có 14/31 (45,2%), trong đó số giáo viên được
biên chế 11/27(40,7%), nhân viên có 1. Tỷ lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ
chuẩn là 30/31 (96,8% ). Trên chuẩn 20/31 (64,5). (100 %) CBGV, NV có trình độ tin
học, ngoại ngữ chứng chỉ A,B; 29/30 đ/c có chứng chỉ hạng chức danh nghề nghiệp
GVMN hạng II và hạng III. Có 04 người do nhà trường tự hợp đồng để nấu ăn. Trong
năm học nhà trường đã cử 3 quần chúng tiêu biểu tham gia bồi dưỡng cảm tình đảng.
100% CBQL đã qua lớp Bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, có 04 đ/c có trình
độ Trung cấp lý luận chính trị, 8 đ/c có trình độ sơ cấp chính trị.Có 20 đảng viên đạt
tỷ lệ 64,5%
Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL, GV theo đúng
qui định của cấp trên
Chế độ chính sách của đội ngũ được thực hiện đúng, đủ, kịp thời theo các quy
định của nhà nước như lương, phụ cấp: nâng bậc lương thường xuyên cho 3 đ/c, nâng
trước thời hạn cho 02 đ/c.
Tồn tại: Số giáo viên đi học và nghỉ thai sản chiếm 22,6%. Mặc dù công tác
giáo dục chính trị tư tưởng cho đội ngũ đã được chú trọng thường xuyên song năng
lực, nhận thức của một số giáo viên còn hạn chế, bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu
đổi mới giáo dục hiện nay.Việc tiếp cận ứng dụng CNTT trong tổ chức các hoạt động
giáo dục, đổi mới phương pháp giảng dạy lấy trẻ làm trung tâm còn hạn chế ở 1 số
giáo viên, đặc biệt là giáo viên trể mới tuyển dụng .
6. Kết quả việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý GDMN
6.1. Kết quả thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN
Nhà trường thực hiện nghiêm túc các văn bản về phát triển GDMN: Nghiêm túc
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN: Luật số 43/2019/QH14 ngày
14/6/2019 của Quốc hội quy định về Luật Giáo dục; Nghị định 105/2020/NĐ-CP
ngày 08/9/2020 quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non; văn bản hợp nhất
số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định ban
hành Điều lệ trường mầm non; văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BGDĐTngày
18/6/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư ban hành Quy chế tổ chức hoạt động
trường mầm non tư thục; Nghị định 04/2015/NĐ-CP, ngày 09/01/2015 của Chính phủ
về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự
nghiệp công lập; Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 thông tư ban hành
thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân; Thông tư 06/2019/TT- GDĐT Quy định quy tắc ứng xử trong các cơ sở
GDMN; Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 ban hành quy định về
Đạo đức nhà giáo; Các văn bản về đảm bảo an toàn, phòng chống bạo lực học đường

(thông tư 13/2010/TT-BGDĐT,thôngtư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, Nghị định
80/2017/NĐ-CP …) ; Thông tư số 25,26/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá
Chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, Thông tư 19/2018/TT-
BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về kiểm định chất lượng
giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường Mầm non. Thông tư số
11,12 ngày 26/8/2019 của Bộ GD&ĐT về BDTX cho cán bộ quản lý và giáo viên
mầm non.Thực hiện tốt các văn bản của cấp trên về GDMN.Tuyên truyền phổ biến
văn bản tới 100% CBQL, GVNV. Xây dựng các loại văn bản (quy chế hoạt động, quy
tắc ứng xử văn hóa), các loại kế hoạch đảm bảo đúng văn bản chỉ đạo của cấp trên
phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương và nhà trường.
6.2. Kết quả thực hiện 3 công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.
Nhà trường trường thực hiện nghiêm túc Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày
28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về thực hiện 3 công khai: Công khai cam kết
chất lượng và chất lượng giáo dục thực tế, công khai điều kiện đảm bảo chất lượng
giáo dục về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên và công
khai về thu chi tài chính, nhà trường đã cam kết chất lượng năm học 2020 - 2021 với
Phòng GD&ĐT ngay từ đầu năm học. Tổ chức thực hiện để đạt được các chỉ tiêu như
đã cam kết. Cập nhật thường xuyên các thông tin theo yêu cầu của từng phần mềm.
Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, đánh giá chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục theo quy định của Bộ GDĐT và công khai kết quả trong Hội đồng nhà
trường vào cuối kỳ học.
6.3. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục mầm non
Nhà trường đã bám sát vào hướng dẫn của Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày
22/8/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường Mầm non.; Hội đồng tự đánh giá của
trường đã thực hiện công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non. Tiếp
tục hoàn thiện các chỉ số, tiêu chí chưa đạt. Hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
6.4. Công tác kiểm tra
Căn cứ vào kế hoạch chỉ đạo của Phòng GD - ĐT nhà trường đã xây dựng kế hoạch
và triển khai đến đội ngũ CBGVNV, tổ chức thực hiện nghiêm túc theo các nội dung đã xây
dựng. Trong học kỳ 1 nhà trường đã tổ chức kiểm tra toàn diện 3 giáo viên, kiểm tra chuyên
đề giáo viên về việc thực hiện chương trình, quy chế chuyên môn, kế hoạch giáo dục và việc
quản lý, sử dụng tài liệu, đồ dùng đồ chơi, ăn bán trú, vệ sinh môi trường của 100 % giáo
viên . Kiểm tra tổ chuyên môn, thực hiện quy chế dân chủ, Luật thực hành tiết kiệm chống
lãng phí, Luật phòng chống tham nhũng, Luật 14, NĐ36, công tác an ninh trật tự, trật tự
ATGT, PCCC., công tác dạy thêm, học thêm....

Xây dựng kế hoạch thực hiện đánh giá trẻ cuối kỳ học theo đúng quy chế, hướng dẫn
của các cấp. Sau mỗi lần kiểm tra có nội dung tư vấn thúc đẩy kịp thời. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ
kiểm tra. Thực hiện duyệt và nộp hồ sơ với cấp trên đúng thời gian quy định. Trong học kỳ
1 nhà trường đón đoàn kiểm tra của UBND xã về công tác vệ sinh môi trường, phòng chống
dịch covid-19. Đón đoàn giám sát của Quốc hội và Ủy ban thanh, thiếu niên nhi đồng của
Quốc hội về thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ và học sinh.
Tồn tại: Các biểu mẫu phục vụ cho công tác kiểm tra chưa có sự đồng bộ từ cấp trên,
mà do nhà trường tự làm, nên 1 số mẫu biên bản chưa đáp ứng được yêu cầu..
6.5. Công tác quản lý tài chính
Căn cứ vào Quyết định giao dự toán của cấp trên nhà trường lập dự toán thu chi
ngân sách, quy chế chi tiêu nội bộ, thu đúng, đủ các nguồn thu do nhà nước quy định,
Thực hiện nghiêm túc các khoản thu, mức thu, quy trình thu và quản lí sử dụng các
khoản thu dịch vụ, phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công
lập, từ năm học 2020 – 2021 trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo Nghị quyết số17
/2020/NQ-HĐND ngày 11/7/2020 và Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày
11/7/2020 quy định mức thu học phí tại các cơ sở GD công lập thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm học 2020 – 2021 của HĐND Tỉnh; Hướng dẫn
số 901/HDLN-SGDĐT-STC ngày 31/8/2020 hướng dẫn thực hiện NQ số 17/2020-
NQQ-HĐND ngày 11/7/2020 của HĐND tỉnh quy định các các khoản thu dịch vụ, phục
vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập, từ năm học 2020 –
2021 trên địa bàn tỉnh Thái Bình và hướng daanc các khoản thu trong các cơ sở giáo
dục công lập tỉnh Thái Bình từ năm học 2020 – 2021, các Quyết định bổ sung trong
năm.Thực hiện làm hồ sơ duyệt cấp có thẩm quyền về miễn giảm học phí, hỗ trợ tiền
ăn trưa, hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ theo đúng chế độ quy định, kịp thời. Tổ chức
thực hiện nghiêm túc việc lập dự toán thu, chi ngân sách, đảm bảo đúng hướng dẫn;
nghiêm túc chấp hành các quy định về thu, chi tài chính, thực hiện đúng Luật Ngân sách
nhà nước. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được cấp đảm bảo chi thanh toán cá nhân
và các nhiệm vụ chi thường xuyên đúng, đủ. Thực hiện việc quyết toán tài chính hàng
quý, hàng năm và tổ chức công khai trong hội đồng nhà trường
Hạn chế: Do ngân sách 1 số hoạt động được cấp về cuối năm nên khó khăn
trong việc hoàn thiện chứng từ rút, chuyển khoản.
6.6. Công tác thi đua, khen thưởng
Tổ chức triển khai Luật Thi đua Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn của Bộ
GD&ĐT, Sở GD&ĐT Thái Bình và của Phòng GD - ĐT Đông hưng tới đội ngũ
CBGVNV, tổ chức phát động phong trào thi đua, đăng ký các danh hiệu thi đua ngay
đầu năm học. Năm học 2020 – 2021 nhà trường có 100% CBGV, NV đăng ký các
danh hiệu thi đua LĐTT, CSTĐ cấp cơ sở. Hưởng ứng các phong trào thi đua do
ngành, địa phương phát động

Cuối kỳ, tổ chức đánh giá, bình xét các danh hiệu thi đua, tuyên dương, khen
thưởng, kỷ luật đảm bảo dân chủ, khách quan, đúng luật, đồng thời động viên được
các cá nhân, tập thể trong thực hiện nhiệm vụ năm học.
6.7. Thực hiện cải cách hành chính
Thực hiện nghiêm túc công tác thống kê, báo cáo với các cấp (Đảng, chính
quyền địa phương, Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT và các phòng ban, bộ phận có liên
quan). Tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý chỉ
đạo và tổ chức các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ. Đã thực hiện đăng tải
được 1 số hoạt động của nhà trường trong website của trường. Hiện tại nhà trường
đang sử dụng các phần mềm trực tuyến, thực hiện trao đổi thông tin báo cáo giữa
trường - trường - Phòng GD&ĐT bằng hộp thư điện tử và Email nội bộ.
* Tồn tại : Việc cập nhật dữ liệu trên 1số phần mềm còn gặp nhiều khó khăn,
bất cập như phần mềm quản lý nuôi ăn bán trú,CSDL. Việc khai thác trang website
của trường chưa thường xuyên, hiệu quả còn thấp.
7. Công tác tuyên truyền, xã hội hóa giáo dục.
Nhà trường đã thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp uỷ, chính quyền các cấp,
phối hợp với các ngành chức năng, để thực hiện có hiệu quả các văn bản chỉ đạo của
cấp trên như : Đề án phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, các biện pháp sơ cấp cứu và
phòng chống dịch bệnh, tai nạn, thương tích thường gặp ở trẻ, các biện pháp phòng
chống dịch covid-19…
Thường xuyên tuyên truyền phổ biến kến thức nuôi dạy con cho cha mẹ và cộng
đồng dưới nhiều hình thức qua hệ thống loa, đài truyền thanh xã, huyện qua các ngày
hội, ngày lễ, các hội thi, các cuộc họp phụ huynh và qua đại hội của các ban ngành
đoàn thể của địa phương. Phụ huynh đã kết hợp cùng với nhà trường tham gia các
hoạt động như hỗ trợ ngày khai giảng, tổ chức tuần lễ dinh dưỡng và các cuộc thi.
II: ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả nổi bật
Học kỳ 1 năm học 2020 - 2021 nhà trường đã thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã
xây dựng. Làm tốt công tác điều tra, huy động trẻ vào học. Huy động trẻ ăn tại trường
100% trẻ được.cân đo, theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng. Thực hiện nghiêm
túc kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ, tổ chức tập huấn chuyên môn cho đội ngũ, đánh
giá chất lượng cuối kỳ đối với trẻ và CBGVNV theo đúng quy chế, hướng dẫn của
các cấp.
Số lượng giáo viên đảm bảo đủ 2 cô/lớp.Tỷ lệ giáo viên có chứng chỉ tin học,
ngoại ngữ cao hơn so với cùng kỳ năm trước. Chế độ chính sách của đội ngũ từng
bước được đảm bảo. Nội bộ trường đoàn kết, thống nhất, các hoạt động được duy trì
nề nếp và hiệu quả.

Công tác tài chính thực hiện đúng qui định. Nhà trường đã lập dự toán, xây dựng
quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện đúng, hoàn thiện hồ sơ trình cấp trên giải quyết
các chế độ chính sách đối với trẻ mẫu giáo: Miễn, giảm, cấp bù học phí, hỗ trợ chi phí
học tập và hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ theo văn bản hướng dẫn.
2. Những khó khăn, hạn chế:
- Việc thực hiện chuyên đề xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm chưa
đồng đều ở nhà trường và các nhóm, lớp. Chất lượng đội ngũ còn 1 số bất cập, ứng
dụng công nghệ thông tin vào tổ chức các hoạt động chưa có chiều sâu. Kinh phí chi
thường xuyên tuy đã được đầu tư, quan tâm, song vẫn còn thấp.
Kế hoạch của địa phương đầu tư cho cơ sở vật chất (xây dựng thêm 6 phòng học)
chưa thực hiện được.
- Các giải pháp sẽ thực hiện trong thời gian tiếp theo:
Ổn định sĩ số học sinh đang học tại trường, tuyên truyền huy động trẻ nhà trẻ và
trẻ 3, 4 tuổi vào học đảm bảo chỉ tiêu giao.Đẩy mạnh “việc học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, các cuộc vận động và phong trào thi đua
của ngành, nhà trường, địa phương phát động.Tổ chức thực hiện chương trình học kỳ
2 theo đúng kế hoạch.
Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, đảm bảo tuyệt đối an
toàn về tinh thần và thể chất cho trẻ, phòng chống bạo hành trẻ. Thực hiện nghiêm túc
công tác phòng chống dịch bệnh covid-19 và bệnh mùa đông xuân. Tổ chức hoạt động
trải nghiệm, ngày hội thể thao cho trẻ
Tăng cường công tác quản lý các hoạt động, làm tốt công tác giáo dục chính trị,
tư tưởng cho đội ngũ. Giữ vững nền nếp, kỷ cương hội họp. Thực hiện kế hoạch nâng
chuẩn cho đội ngũ theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 và hướng dãn
tại công văn số 288/PGDĐT ngày 17/12/2020 của Phòng GDĐT Đông Hưng v/v xây
dựng kế hoạch nâng trình độ được đào tạo của giáo viên năm 2021 và rà soát, bổ sung
dữ liệu CB,GV,NV trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành.
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý chỉ đạo,
giáo dục trẻ.Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ nhà trường, đặc biệt là kiểm tra đột
xuất các nhóm, lớp, giáo viên
Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Tham gia thi nhân
viên giỏi, giáo viên giỏi cấp huyện
Họp phụ huynh học sinh cuối học kỳ, cuối năm học 2020 – 2021
Tiếp tục tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để sớm xây thêm phòng học,
phòng chức năng và quy hoạch khuôn viên nhà trường. Mua sắm bổ sung thêm ttrang
thiết bị phục vụ cho nuôi dưỡng, tổ chức
Thực hiện nghiêm túc các văn bản của cấp trên, công khai trong cán bộ giáo viên.
nhân viên và phụ huynh học sinh về thu, chi tài chính năm 2020 và dự toán thu, chi
tài chính năm 2021, xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ năm 2021. Tổ chức thu các

khoản thu học kỳ 2 năm học 2020 - 2021. Thực hiện nghiêm túc công tác đảm bảo
ANTT, TTATGT, PCCC, L14, NĐ 36, NĐ 137 trước, trong và sau tết nguyên đán
Tân Sửu 2021
Tổ chức đánh giá trẻ cuối năm học, đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, PHT và chuẩn giáo
viên mầm non. Bình bầu các danh hiệu thi đua của tập thể và cá nhân.Tổng kết năm
học 2020 - 2021
III. Kiến nghị, đề xuất với Phòng GD&ĐT:
Hỗ trợ kinh phí cho các trường để xây dựng thêm phòng học và hệ thống phòng
chức năng.
Trên đây là báo cáo sơ kết học kỳ 1năm học 2020 - 2021 của trường Mầm non
Đông Sơn.Nhà trường kính mong nhận được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ của Phòng
GD&ĐT Đông Hưng, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ đảng, chính quyền,sự giúp đỡ
và phối kết hợp chặt chẽ, thiết thực của các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội
và nhân dân trong xã để nhà trường thực hiện tốt hơn trong học kỳ 2 tiếp theo./.
Nơi nhận:
- ĐU, UBND xã, Phòng GD-ĐT (để báo cáo) ;
- Các tổ, khối trường mầm non (để thực hiện);
- Lưu VP.

HIỆU TRƯỞNG

 

Bùi Thị Liễu

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan